công trái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hình thức nhà nước vay vốn của các tầng lớp nhân dân: Đây là một công cụ tài chính, theo đó Nhà nước phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn từ người dân, tổ chức. Người mua công trái sẽ được nhà nước hoàn trả vốn và trả lãi theo các điều khoản đã cam kết.
- Phiếu công trái (nói tắt): Chỉ chính các giấy tờ, chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một khoản vay đối với Nhà nước.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chính phủ phát hành công trái để huy động vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Cụ ấy còn giữ một số công trái phát hành từ những năm kháng chiến.
- Việc mua công trái vừa là nghĩa vụ công dân, vừa là một hình thức đầu tư an toàn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Phiếu công trái": Cụm từ đầy đủ để chỉ chứng chỉ, văn bản cụ thể của công trái.
- Ông để dành tiền mua phiếu công trái quốc gia.
"Phát hành công trái": Hành động của Nhà nước trong việc đưa công trái ra thị trường để huy động vốn.
- Đợt phát hành công trái năm nay nhằm mục đích đầu tư vào giáo dục.
Biến thể và từ liên quan
- Trái phiếu chính phủ (n): Thuật ngữ hiện đại, có nghĩa tương đương với công trái, thường dùng trong bối cảnh tài chính hiện tại.
- Trái phiếu (n): Khái niệm rộng hơn, chỉ các giấy tờ có giá do doanh nghiệp hoặc chính phủ phát hành để vay vốn.
Từ đồng nghĩa
- Trái phiếu nhà nước: Cùng chỉ công cụ nợ do chính phủ phát hành.
- Trái phiếu chính phủ: Nhấn mạnh chủ thể phát hành là chính phủ.
Ghi chú về sắc thái
- Công trái là từ mang sắc thái cổ điển, thường gặp trong các văn bản lịch sử hoặc giai đoạn trước đây. Ngày nay, trong ngữ cảnh tài chính hiện đại, các thuật ngữ như trái phiếu chính phủ được sử dụng phổ biến hơn.
- Từ này hàm chứa ý nghĩa về nghĩa vụ và trách nhiệm công dân đối với đất nước, bên cạnh giá trị kinh tế thuần túy.
- d. 1 Hình thức nhà nước vay vốn của các tầng lớp nhân dân, người cho vay được quyền thu lại vốn và hưởng lãi theo quy định. Phiếu công trái. 2 Phiếu công trái (nói tắt). Phát hành công trái. Mua công trái.